Tuần cuối cùng của Chúa Giê-xu như thế nào?

Đây là
Tuần Thánh…

Chúa Giê-xu biệt riêng một tuần trước khi Ngài bị đóng đinh để nhắc nhở các môn đồ của Ngài rằng sự chết sẽ không chiến thắng, và Vương quốc của Ngài sẽ không bao giờ kết thúc. Nhưng bởi vì họ không hiểu điều gì sẽ đến, họ không nhận ra rằng Ngài cũng đang nói với họ “Ta yêu con” và “tạm biệt.”

Hôm nay, Tuần Thánh là một lời nhắc nhở rằng Đức Chúa Trời vẫn chưa kết thúc. Bởi vì ngay cả trong những khoảnh khắc khi mong đợi của chúng ta sụp đổ – hy vọng vẫn đến. Đức Chúa Trời chưa hoàn thành.

Vì vậy, bắt đầu từ Chủ nhật Lễ Lá này, hãy suy ngẫm về cuộc sống mà bạn có được nhờ sự hy sinh của Chúa Giê-xu bằng cách hoàn thành Kế hoạch Phục sinh. (Và, khi bạn hoàn thành một trong các Kế hoạch này, bạn cũng sẽ nhận được Huy hiệu Thử thách Phục sinh.)

Xem bộ sưu tập lễ Phục sinh

Tình yêu thương hay nhịn nhục, tình yêu thương hay nhân từ

Tình yêu thương hay nhịn nhục, tình yêu thương hay nhân từ

4  
Tình yêu thương hay nhịn nhục, tình yêu thương hay nhân từ; tình yêu thương không ghen tị, không khoe mình, không kiêu ngạo

5  
không cư xử trái lẽ, không kiếm tư lợi, không nhạy giận, không nuôi dưỡng điều dữ

6  
không vui về điều bất công, nhưng vui trong sự thật.

7  
Tình yêu thương hay dung thứ mọi sự, tin mọi sự, hi vọng mọi sự, chịu đựng mọi sự.

8  
Tình yêu thương không bao giờ suy tàn. Các lời tiên tri sẽ hết, ân tứ nói tiếng lạ sẽ ngưng, sự hiểu biết sẽ chấm dứt.

9  
Vì chúng ta hiểu biết có giới hạn, nói tiên tri cũng có giới hạn

10  
nhưng khi sự toàn hảo đã đến, thì sự bất toàn sẽ qua đi.

11  
Khi còn là trẻ con, tôi nói như trẻ con, suy nghĩ như trẻ con, lý luận như trẻ con; nhưng khi đã trưởng thành, tôi bỏ những điều thuộc về trẻ con.

12  
Hiện nay chúng ta chỉ thấy qua gương một cách mập mờ; đến lúc ấy, chúng ta sẽ thấy mặt đối mặt. Hiện nay tôi biết có giới hạn; đến lúc ấy, tôi sẽ biết như Chúa đã biết tôi vậy.

13  
Nên bây giờ còn có ba điều nầy: Đức tin, hi vọng, tình yêu thương; nhưng điều cao trọng hơn cả là tình yêu thương.

1 Corinthians 13 in Vietnamese

1 Corinthians 13 in English